Skip to main content

Giới thiệu làm quen (Bài 2 - Tingkat A1)

Nghe các đoạn hội thoại.

Santi bertemu dengan Sarah untuk pertama kali (Simakan 2.3)
Santi gặp Sarah lần đầu tiên

Santi : Selamat pagi, kenalkan nama saya Santi. Siapa nama Anda? 
Sarah : Pagi, nama saya Sarah. 
Santi : Sarah, Anda berasal dari mana? 
Sarah : Saya berasal dari Amerika. Bagaimana dengan Santi? 
Santi : Saya asli Indonesia. Anda tinggal di mana? 
Sarah : Saya tinggal di Jakarta. Bagaimana dengan Santi? 
Santi : Saya juga tinggal di Jakarta. 
Sarah : Apa pekerjaan Anda? 
Santi : Saya mahasiswa. 
Sarah : Oh, begitu. Saya juga mahasiswa. 
Santi : Senang bertemu dengan Anda. 
Sarah : Saya juga. 
Santi : Sampai jumpa. 
Sarah : Sampai jumpa.

DỊCH HỘI THOẠI:
Santi : Chào buổi sáng, xin giới thiệu mình tên là Santi. Bạn tên gì?
Sarah : Xin chào, tên mình là Sarah. 
Santi : Sarah, bạn từ đâu đến?
Sarah : Tôi đến từ Mỹ. Còn bạn, Santi? 
Santi : Mình sống ở Indonesia. Bạn sống ở đâu? 
Sarah : Mình sống ở Jakarta. Còn bạn, Santi? 
Santi : Mình cũng sống ở Jakarta. 
Sarah : Bạn làm nghề gì? 
Santi : Mình là sinh viên. 
Sarah : Ồ, vậy hả. Mình cũng là sinh viên. 
Santi : Rất vui được gặp bạn.
Sarah : Mình cũng thế. 
Santi : Tạm biệt.
Sarah : Hẹn gặp lại.

Lengkapilah identitas Hikmat dan Wayan sesuai dengan simakan yang Anda dengar! (Simakan 2.4)
Hoàn thành thẻ căn cước của Hikmat và Wayan phù hợp với thông tin bạn nghe được !
Asal: Nguồn gốc/xuất xứ/quê quán; 
Tempat tinggal: Nơi sống/nơi ở
Pekerjaan: Nghề nghiệp/công việc

Hikmat : Selamat pagi. Kenalkan, nama saya Hikmat. Siapa nama Anda? 
Wayan : Pagi. Nama saya Wayan. 
Hikmat : Anda berasal dari mana? 
Wayan : Saya dari Bali. Bagaimana dengan Anda? 
Hikmat : Saya dari Surabaya. 
Wayan : Anda tinggal di mana? 
Hikmat : Saya tinggal di Jalan Karet. Bagaimana dengan Anda? 
Wayan : Saya di Denpasar. Apa pekerjaan Anda? 
Hikmat : Saya guru. Kalau Anda? 
Wayan : Saya mahasiswa. 
Hikmat : Baiklah. Senang bertemu dengan Anda, Wayan. 
Wayan : Saya juga. 
Hikmat : Sampai jumpa. 
Wayan : Sampai jumpa.

DỊCH HỘI THOẠI:
Hikmat : Chào buổi sáng. Xin giới thiệu, tôi tên là Hikmat. Bạn tên gì? 
Wayan : Xin chào. Tôi tên là Wayan. 
Hikmat : Bạn đến từ đâu?
Wayan : Tôi đến từ Bali. Còn bạn thì sao? 
Hikmat : Tôi đến từ Surabaya. 
Wayan : Bạn sống ở đâu?
Hikmat : Tôi sống ở Jalan Karet. Còn bạn thì sao? 
Wayan : Tôi ở Denpasar. Bạn làm nghề gì? 
Hikmat : Tôi là giáo viên. Còn bạn?
Wayan : Tôi là sinh viên.
Hikmat : Được rồi/Tốt rồi. Rất vui được gặp bạn, Wayan. 
Wayan : Tôi cũng vậy. 
Hikmat : Hẹn gặp lại. 
Wayan : Hẹn gặp lại.

Bahasa Indonesia bagi Penutur Asing Tingkat A1
Blog "Tự học tiếng Indonesia" giữ bản quyền nội dung này

Popular posts from this blog

Những câu giao tiếp tiếng Indonesia cơ bản cho người mới học

Saya orang Amerika: Tôi là người Mỹ Saya tidak berbicara bahasa Indonesia: Tôi không nói được tiếng Indonesia Apakah anda berbicara bahasa Inggeris? Bạn nói được tiếng Anh không? Saya tidak mengerti: Tôi không hiểu Permisi: Xin lỗi Tolong diulang: Vui lòng lặp lại Dari manakan anda berasal? Bạn từ đâu đến? Saya dari Amerika Serikat: Tôi đến từ Hoa Kỳ Ya: vâng, dạ, phải Tidak: Không, không phải Nyonya: bà, quý bà, cô, chị Nona: Chị, cô Tuan: ông, quý ông, ông chủ Maafkan saya: Tôi xin lỗi Ini tidak perlu: Nó không cần thiết/Điều đó không quan trọng Tentu saja: Tất nhiên Hari ini: Hôm nay Besok: Ngày mai Kemarin: Hôm qua Mengapa? Tại sao? Disini sama: Như ở đây, tương tự như ở đây Barangkali: có lẽ Tolong lebih pelan: Vui lòng chậm lại Ghi rõ nguồn "http://tiengindonesia.blogspot.com/" khi phát lại thông tin

Selamat - Xin chào !

"Selamat" là từ được sử dụng nhiều trong các câu chào hỏi, chúc tụng trong tiếng Indonesia. Nó bắt nguồn từ tiếng Ả Rập (salam: hòa bình, an toàn, sự cứu rỗi). Do đó, "Selamat" còn có nghĩa là "an toàn", "chắc chắn", "đảm bảo", "mọi thứ đều ổn"... "Selamat" sử dụng trong một loạt các lời chào hỏi, chúc tụng sau đây: Selamat pagi: C hào buổi sáng Selamat  siang: C hào buổi trưa Selamat sore:  Chào buổi chiều Selamat malam:  Chào buổi tối, chúc ngủ ngon Selamat datang: Hoan nghênh, chào mừng, hân hạnh tiếp đón Selamat ulang tahun: Chúc mừng sinh nhật Selamat tahun baru: Chúc mừng năm mới Selamat Hari Natal: Chúc mừng giáng sinh Selamat makan: Chúc ngon miệng Selamat tidur: Chúc ngủ ngon Selamat jalan: Tạm biệt, lên đường bình an (nói với người đi) Selamat  tinggal: Tạm biệt (nói với người ở lại) Hãng hàng không Indonesia còn sử dụng  "Selamat" trong  câu chúc: "Selamat ...

Các dạng câu hỏi trong tiếng Indonesia

1.   Dấu chấm hỏi và tăng ngữ điệu Giống như tiếng Việt, từ câu trần thuật hay câu nói thông thường, muốn biến nó thành câu hỏi thì bạn chỉ cần đặt dấu hỏi ở cuối trong văn viết, còn trong khi nói thì tăng dần ngữ điệu (lên giọng) ở cuối câu. a)   Câu nói thông thường:  Kamu mahasiswa: Bạn là sinh viên ð Câu hỏi: Kamu mahasiswa? Bạn là sinh viên à? b)   Anda tinggal di sini : Bạn sống ở đây ð Anda tinggal di sini? Bạn sống ở đây à? c)    Dia sakit: Anh ấy bị ốm ð Dia sakit? Anh ấy bị ốm à? 2.   “Apakah” (liệu có phải/phải không?), Apa (gì, cái chi?) Đặt “apakah” ở đầu câu trần thuật hay câu nói thông thường để tạo nên câu hỏi mang nghĩa rõ ràng hơn. a)   Anda tinggal di Viet Nam: Bạn sống ở Việt Nam Apakah anda tinggal di Vietnam? Bạn sống ở Việt Nam phải không? b)   Dia suka apel: Anh ấy thích táo Apakah dia suka apel? Anh ấy thích táo phải không? *Lưu ý: Cũng có thể bỏ hậu tố “kah” đi thành “Apa” (g...